Cách điều trị bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc12/02/2020 - 0

Nguyên tắc chung

Điều trị bệnh tại mắt: 

 

+ Các thuốc tiêu huyết khối.

 

+ Các thuốc tiêu máu.                        

 

+ Chống thiếu máu.

 

+ Điều trị biến chứng.

 

+ Điều trị phẫu thuật phối hợp khi cần thiết.

 

Phối hợp điều trị các bệnh toàn thân: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu...

 

Điều trị cụ thể

Tắc tĩnh mạch thể lành tính: thường gặp ở người trẻ, thị lực giảm ít.

 

Chỉ điều trị nội khoa bằng thuốc.

 

+ Thuốc tăng cường tuần hoàn: Ginkgo biloba 40mg x 2 viên/ngày x 2- 3 tuần.

 

+ Thuốc giảm phù nề: Alphachymotripsin 10mg x 3 – 4 viên/ngày x 2 – 3 tuần.

 

+ Thuốc chống kết tụ tiểu cầu và giảm độ quánh của máu: Acetyl salicylic Acid 100mg x 1 viên/ngày x 2 – 3 tuần. 

 

+ Thuốc tăng cường bền vững thành mạch máu: Vitamin C 1g/ngày x 2 – 3 tuần.

 

+ Chống viêm có Cortisol: được dùng khi có phản ứng viêm quanh tĩnh mạch hoặc có bệnh hệ thống. Cortisol 0,6 – 0,8mg/kg/ngày x 7 – 10 ngày sau đó giảm liều dần (theo nguyên tắc sử dụng Corticoid).

 

+ Thuốc tiêu huyết khối (Streptokinase, Urokinase) hay thuốc tan huyết khối (Thrombolytic Agents) chỉ dùng khi bệnh nhân đã có xét nghiệm tỷ lệ Prothrombin bình thường và dùng theo chỉ định của các bác sỹ nội khoa.

 

Tắc tĩnh mạch võng mạc thể không thiếu máu.

 

Điều trị nội khoa bằng thuốc như thể lành tính, thêm. 

 

+ Thuốc ức chế men Anhydraza: Acetazolamide 250mg x 1 viên/ ngày x 2 – 4 tuần.

 

+ Thuốc bù kali khi dùng thuốc ức chế men Anhydraza: Kaleorid 600mg x 1 viên/ ngày x 2 – 4 tuần.

 

+ Tra tại mắt thuốc chống viêm non-steroid 0,1% x 3 lần/ ngày x 2 – 4 tuần.

 

Điều trị bằng laser.

 

+ Phù võng mạc ngoài hoàng điểm: chỉ điều trị bằng laser khi.

 

Có xuất tiết dạng vòng bao quanh vùng mạch máu bất thường, làm khuếch tán huỳnh quang ra ngoài thành mạch, phá hủy các bất thường mạch máu này bằng laser sẽ giảm xuất tiết.

Nguy cơ có bong thanh dịch võng mạc khi phù võng mạc nhiều.

+ Phù hoàng điểm: chỉ làm laser trong trường hợp.

 

Phù hoàng điểm kéo dài trên 3 tháng.

Thị lực không tăng, dưới 5/10 hoặc ngày càng giảm.

Trên ảnh chụp mạch huỳnh quang hoặc OCT có phù hoàng điểm ngày càng tăng hoặc phù hoàng điểm dạng nang.

Tắc tĩnh mạch võng mạc thể thiếu máu.

 

Điều trị nội khoa như thể phù.

 

Điều trị laser: khi vùng võng mạc thiếu máu trên ảnh chụp huỳnh quang ≥ 10 đường kính đĩa thị. 

 

+ Nếu đã có tân mạch đĩa thị hoặc tân mạch võng mạc: laser toàn bộ võng mạc trừ vùng võng mạc hậu cực.

 

+ Nếu đã có tân mạch mống mắt hoặc glôcôm tân mạch: tiêm nội nhãn thuốc chống tăng sinh tân mạch phối hợp laser toàn bộ võng mạc hoặc lạnh đông củng mạc.

 

Điều trị toàn thân: 

 

+ Bằng các thuốc đặc hiệu khi tìm thấy nguyên nhân như: xơ vữa mạch máu, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh hệ thống collagen, bệnh giang mai...

 

+ Điều trị các bệnh tại chỗ như viêm tổ chức hốc mắt, glôcôm...

 

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Tắc tĩnh mạch võng mạc lành tính ở người trẻ: bệnh tự thoái triển.

 

Tắc tĩnh mạch thể thiếu máu: có thể gây glôcôm tân mạch sau 100 ngày, hoặc tân mạch đĩa thị, tân mạch võng mạc gây xuất huyết dịch kính, bong võng mạc co kéo...

 

Tắc tĩnh mạch thể không thiếu máu: phù hoàng điểm kéo dài gây lỗ hoàng điểm, có thể chuyển thể bệnh sang thể thiếu máu.